Chả mực giã tay Hải Phòng

Món chả mực giã tay là một đặc sản độc đáo, thơm ngon đậm đà của Hải Phòng, nổi tiếng không những trong nước mà cả quốc tế.

chả mực giã tay hải phòng

 

Cá Lăng

Cá lăng thuộc họ của dòng cá da trơn và có xuất xứ đến từ khu vực châu Phi và châu Á, rất phổ biến ở Việt Nam. Thịt cá lăng chứa hàm lượng chất dinh dưỡng rất tốt cho sức khỏe con người và là một trong những nguyên liệu để chế biến thành rất nhiều món ăn, được nhiều người yêu thích.

Cá Lăng là dòng cá có kích thước tương đối lớn, một con cá lăng khi trưởng thành có thể dài đến hơn 1,5m. Cân nặng của cá lăng thường dao động trong khoảng 10 – 30kg, vẫn có những trường hợp cá lăng nặng gần trăm cân.

Cá Lăng thuộc dòng cá da trơn nên toàn bộ thân hình của chúng không có vảy mà thay vào đó là một lớp nhớt. Cá lăng có vây lưng một gai ở phía trước, vây mỡ ở xung quanh người, phần vây ức có răng cưa. Đặc điểm của cá lăng là mình thuôn dài, đầu hơi bẹt và có 4 cặp râu khá dài.

Cá Lăng thường sinh sống ở các vùng nước ngọt hoặc nước lợ nhạt như ao hồ, sông, suối. Cá lăng thường sống ở phía dưới tầng đáy, khu vực nhiều bùn nhiều phù sa, nước chảy chậm. Cá lăng là loài cá ăn tạo, thức ăn của chúng thường là côn trùng sống ở trên mặt nước, các loại ấu trùng trong nước, tôm, cua và cá nhỏ.

cá lăng kho tộ

Cá lăng có thể chế biến được rất nhiều món ngon, có thể kể đến các món sau:

  • Cá lăng kho tộ
  • Cá lăng nướng
  • Cá năng nấu canh chua
  • Cá lăng trộn hành tím
  • Cá lăng om chuối đậu
  • Cá lăng nấu măng tươi
  • Lẩu cá lăng
  • ……

Cá thu

Cá thu là tên gọi chung cho nhiều loại cá khác nhau chủ yếu thuộc họ Cá thu ngừ. Môi trường sinh sống của loại cá này chủ yếu là khu vực biển nhiệt đới và ôn đới.

cá thu

Cá thu có đặc điểm thân mình mang dáng thuôn dài, hơi dẹp dần về phía đuôi, có nhiều vây nhỏ phía sau những vây lớn chủ yếu ở lưng và bụng. Vảy loại cá này thường rất nhỏ hoặc không có. Lớp da trơn nhẵn, mỏng, có màu xám bạc hoặc xanh đen, màu sắc ở lưng cá thường đậm hơn so với phần bụng.

Cá Thu được nhiều người thích ăn bởi nguồn đạm, chất béo trong cá thu rất tốt và bổ dưỡng đối với sức khỏe. Cá Thu cho nhiều thịt và nhiều dầu cá Omega-3, thịt dày và thơm, dễ chế biến.
Loại cá biển này chế biến được nhiều món ngon trong bữa cơm gia đình như cá Thu sốt cà chua, rán chấm nước mắm ớt tỏi, kho tộ, nấu canh chua, bún cá Thu, …

Loài cá thu lớn nhất có thể dài hơn 1,6 mét, được gọi là cá thu vua.

Đông trùng hạ thảo

Đông trùng hạ thảo (ĐTHT) là một trong những dược liệu quý hiếm nhất và được người tiêu dùng tìm mua để đáp ứng nhu cầu về sức khỏe.

Về cơ bản, Đông trùng hạ thảo là một dạng cộng sinh giữa một loài nấm túi có tên khoa học là Cordyceps sinensis (Berk.) Sacc với sâu non (ấu trùng) của một loài côn trùng thuộc chi Hepialus. Khi những loại nấm ký sinh này tấn công vật chủ, chúng sẽ thay thế mô của nó và nảy mầm những thân dài, mảnh mọc bên ngoài cơ thể vật chủ.

Vào mùa đông nấm bắt đầu ký sinh vào sâu non và làm chết sâu non vì ăn hết chất dinh dưỡng của chúng. Mùa hè ấm áp nấm bắt đầu mọc ra khỏi sâu như một ngọn cỏ và vươn lên khỏi mặt đất. Đầu của ngọn nấm là một thể đệm (stroma) hình trụ thuôn nhọn. Phần còn lại của côn trùng và nấm đã được thu hái bằng tay, phơi khô và sử dụng.

Đông trùng hạ thảo chỉ phát hiện vào mùa hè ở một số cao nguyên cao hơn mặt biển từ 3500 đến 5000m như các vùng Tây Tạng, Tứ Xuyên, Thanh Hi, Cam Túc, Vân Nam…

Phần “thảo” là nấm nhô lên khỏi mặt đất của Đông trùng Hạ thảo tự nhiên

đông trùng hạ thảo

Đông trùng Hạ thảo tự nhiên phơi khô

Tác dụng của đông trùng hạ thảo
ĐTHT chứa Cordycepin, Adenosine, D-manitol, Polysaccharide, Nguyên tố Selen, Acid amin, Các acid béo, các nguyên tố vi lượng, giàu vitamin đã tạo nên giá trị về công dụng của đông trùng hạ thảo vô cùng đa dạng, cụ thể:

  • Đông trùng hạ thảo tác dụng bồi bổ cơ thể, giúp tăng cường hệ miễn dịch, tăng sức đề kháng thông qua đó tạo sức khỏe tốt hơn cho người sử dụng.
  • Chống lão hóa
  • Chống khối u tiềm năng
  • Hỗ trợ điều trị ung thư, hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân điều trị xạ trị.
    Đông trùng hạ thảo bảo vệ tim mạch, hạ huyết áp, chống lại sự thiếu máu cơ tim.
  • Đông trùng hạ thảo điều trị bệnh thận hư, chống lại sự suy thoái thận, điều trị bệnh tiểu đường
  • Đông trùng hạ thảo điều trị liệt dương, di tinh, giúp tăng cường sinh lý.
  • Hỗ trợ điều trị thoái hóa, đau nhức xương khớp.
  • Tác dụng đặc trị ho hen, ho có đờm.
  • Đông trùng hạ thảo kháng viêm, kháng khuẩn, ngăn ngừa các loại virus viêm gan B, Lao, AIDS xâm nhập vào cơ thể.

Hiện nay, ĐTHT tự nhiên vùng Tây Tạng rất đắt đỏ và hiếm nên tình trạng làm giả bằng chất liệu khác khác hoặc dùng nấm nhìn tương tự nhưng không phải đông trùng hạ thảo rất nhiều. Muốn mua loại tự nhiên thật cũng rất khó.

Do đó, một số cơ sở, viện nghiên cứu tại Trung Quốc cũng như Việt Nam đã nghiên cứu nuôi trồng ĐTHT và đã thành công, nhận định chất lượng đạt đến 70% so với ĐTHT tự nhiên Tây Tạng nhưng giá thành thấp hơn rất nhiều lần, tạo cơ hội cho người cần dùng được dễ dàng dùng ĐTHT hơn.

Đông trùng Hạ thảo nuôi trồng

Đông trùng Hạ thảo kế hợp với ẩm thực tạo ra những món ăn bổ dưỡng – bài thuốc quý có công dụng rất tốt với khỏe, ví dụ các món tiềm hầm có ĐTHT (ví dụ: Bào ngư tiềm đông trùng hạ thảo)

Ai nên dùng Đông trùng Hạ thảo?

Sở dĩ ĐTHT được nhiều người sử dụng như vậy là công dụng tuyệt vời cho sức khỏe. Cụ thể hơn về công dụng của đông trùng hạ thảo giúp chăm sóc, bồi bổ cho hầu hết các đối tượng già trẻ lớn bé:

  • Người đang ốm:

Khi đang bệnh, cơ thể chúng ta sẽ suy giảm thể lực và sức đề kháng. Lúc này, bổ sung trùng thảo sẽ giúp bồi bổ và cơ thể sẽ mau chóng hồi phục. Không những vậy, người khỏe mạnh cũng có thể dùng để phòng bệnh tật.

  • Người yếu sinh lý:

Đông trùng Hạ thảo có công dụng điều trị liệt dương, di tinh, giúp tăng cường sinh lý.

  • Người không hấp thu chất dinh dưỡng, gầy yếu và suy dinh dưỡng:

Có những người dù ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng nhưng không hấp thụ được. Vì vậy, cơ thể sẽ gầy yếu và trông thiếu sức sống. Nếu bạn sử dụng trùng thảo đúng cách, hệ tiêu hóa sẽ được cải thiện và giúp hấp thu tốt, tăng cân nhanh chóng.

  • Người lớn tuổi:

Đối tượng này được khuyến khích sử dụng ĐTHT nhiều nhất để chống lại các bệnh tật của tuổi già, bồi bổ gân cốt. Công dụng ĐTHT với đối tượng này là làm chậm quá trình lão hóa, kích thích ăn ngủ ngon giấc.

Thịt ba ba

Thịt ba ba còn là một vị thuốc quí, có tác dụng bồi bổ cơ thể và chữa nhiều bệnh.

Theo y học dân tộc, thịt ba ba vị ngọt, tính bình, có tác dụng dưỡng âm lương huyết, bổ hư, tán tích, tiêu u cục cứng kết, thanh nhiệt hư lao. bồi bổ sức khoẻ, tăng cường khả năng miễn dịch và phòng chống bệnh tật, được dùng làm thuốc chữa các chứng bệnh nóng bên trong, ra mồ hôi trộm, lỵ mạn tính, sốt rét dai dẳng, rong kinh, rong huyết, lao hạch…

Do có tác dụng trên, thịt ba ba là thức ăn rất thích hợp cho những người bị bệnh lao, viêm gan mạn tính, xơ gan, tiểu đường, viêm thận, nam giới thận yếu thuộc thể can thận âm hư (người gầy yếu, hay hoa mắt, chóng mặt, có cảm giác sốt về chiều, lòng bàn tay, bàn chân nóng, gò má đỏ, vã mồ hôi trộm, di mộng tinh, miệng khát, họng khô, lưỡi đỏ…).

Ba ba kết hợp với dược thảo, thuốc bắc và một số loại gia cầm còn được dùng để bồi bổ khí huyết, đặc biệt là bổ thận tráng dương, chữa ít tinh trùng

Thịt ba ba có giá trị dinh dưỡng cao và là một món ăn được ưa chuộng. Trong 100g thịt ba ba có khoảng 80g nước, 107mg canxi, 1,4mg chất sắt, 16,5g protid, 1g lipid, 1,6g carbohydrat, 3,7mg axit nicotinic, khá giầu các vitamin B1, B2, vitamin A và iốt.

thịt ba ba

Ba ba chế biến được nhiều món ngon như ba ba tiềm thảo dược, thuốc bắc, lẩu ba ba, ba ba hồng xíu, ba ba rang muối, ba ba om chuối đậu, ba ba nướng, …

Cá hồi

Cá hồi được coi là một trong những thực phẩm bổ dưỡng nhất hành tinh vì không chỉ chứa a xít béo Omega-3 mà còn chứa đa vitamin và khoáng chất khác có lợi sức khỏe con người.

Các protein từ cá hồi dễ tiêu hóa và dễ hấp thụ vào cơ thể. Cá hồi rất giàu vitamin và khoáng chất thiết yếu như sắt, canxi, phốt pho, selen, vitamin A, vitamin D và vitamin B. Những chất dinh dưỡng này cần thiết cho sự chuyển hóa hợp lý của cơ thể.

cá hồi

Cá hồi và sức khỏe

Kiểm soát và giảm huyết áp

Cá hồi là một trong những nguồn a xít béo Omega-3 tốt nhất. Trong 100 gram cá hồi có 2,3 gram a xít béo Omega-3. A xít béo Omega-3 làm giảm viêm, giảm huyết áp và giảm nguy cơ mắc các bệnh khác.

Cá hồi có hàm lượng kali cao, cung cấp khoảng 18% như cầu lượng kali. Bạn sẽ ngạc nhiên khi biết rằng cá hồi chứa nhiều kali hơn chuối. Nó giúp kiểm soát huyết áp và giảm nguy cơ đột qụy. Bạn có thể bình thường hóa mức huyết áp bằng cách tăng lượng cá hồi ăn hằng ngày!

Tăng cường trao đổi chất
Cá hồi có chứa a xít béo Omega-3, vitamin D và selen, giúp kiểm soát lượng insulin, giúp tạo thuận lợi cho sự hấp thu đường và việc hạ thấp mức đường huyết.
Cải thiện não và thần kinh
Hàm lượng a xít béo Omega-3 trong cá hồi làm tăng tính hiệu quả của chức năng não, cải thiện trí nhớ và cũng giúp cơ thể hoạt động bình thường. Những a xít béo cùng với các chất dinh dưỡng khác bảo vệ hệ thần kinh khỏi những thiệt hại liên quan đến lão hóa và hoạt động như một thuốc chống trầm cảm làm giãn não.
Cải thiện sức khoẻ tim mạch
A xít béo Omega-3 trong cá hồi giúp giảm cholesterol, duy trì tính linh hoạt của động mạch, tĩnh mạch và tăng cường cơ tim. Nó cũng giúp giảm huyết áp bằng cách giảm mức cholesterol và ngăn ngừa cứng thành động mạch.
Da khỏe mạnh
Cá hồi có hàm lượng chất béo Omega-3 đặc biệt sẽ giúp bạn sở hữu làn da sáng và mềm hơn. Các chất chống ô xy hóa carotenoid trong cá hồi có thể làm giảm đáng kể ảnh hưởng của các gốc tự do gây hại, gây lão hóa. Vì vậy, nên ăn cá hồi ba lần một tuần để có làn da rạng rỡ hơn.
Ngăn ngừa ung thư

Cá hồi có tác dụng tích cực trong việc ngăn ngừa sự phát triển của ung thư. Các a xít béo Omega-3 có tác động sâu sắc trong việc chống lại khối u và ung thư. Nó giết chết tế bào ung thư ruột kết, tế bào ung thư tuyến tiền liệt, tế bào ung thư vú, ung thư gan và ung thư da.

Hỗ trợ giảm cân
Ăn cá hồi thường xuyên có thể giúp bạn giảm cân. Nó giúp điều chỉnh các kích thích tố kiểm soát thèm ăn và làm cho bạn cảm thấy no lâu. Vì vậy, cá hồi là một thực phẩm hoàn hảo có thể thúc đẩy giảm cân và giảm mỡ bụng ngay lập tức.

 

Nấm và sức khỏe

Nấm rất tốt cho sức khỏe vì nấm là thực phẩm giàu chất dinh dưỡng. Các loại nấm ăn được có thể chế biến rất nhiều món ngon và cũng là một loại thực phẩm được ưa chuộng hiện nay.

Nấm là gì?

Nấm không phải động vật, cũng chẳng phải thực vật. Chúng là các sinh vật dị dưỡng, phát triển mạnh bằng cách chiết xuất các chất dinh dưỡng từ xác động – thực vật chết và thối rữa. Nấm rất đa dạng về màu sắc, hình dạng, tính chất.

Giá trị dinh dưỡng của nấm

Nấm là loại thực phẩm ít muối, ít chất béo và calo. Người ta thường gọi nấm là một loại thực phẩm chức năng.

Ngoài những thành phần dinh dưỡng cơ bản, nấm còn chứa các chất xơ có lợi như chitin và beta-glucan, các hợp chất chống oxy hóa. Chất chống oxy hóa nổi bật nhất có thể kể đến là selenium có công dụng hỗ trợ hệ miễn dịch, bảo vệ các mô và tế bào không bị tổn hại.

Vitamin và khoáng chất

Trong nấm có nhiều vitamin B như vitamin B2 (riboflavin), B9 (folate), B1 (thiamine), B5 (pantothenic acid) và B3 (niacin). Riboflavin tốt cho quá trình tạo tế bào hồng cầu. Niacin tốt cho hệ tiêu hóa và duy trì làn da khỏe mạnh. Axit pantothetic tốt cho hệ thần kinh và giúp cơ thể tạo đủ lượng hormone cần thiết.

Một số loại vitamin B rất cần thiết để não bộ được khỏe mạnh. Phụ nữ mang thai nên dùng axit folic (hoặc folate) để tăng cường sức khỏe thai nhi.

Nấm là một trong những nguồn cung cấp vitamin D cho người ăn chay. Thường thì người ta dùng các sản phẩm từ sữa để bổ sung vitamin D, nhưng đối với những người ăn chay không dùng sản phẩm có nguồn gốc động vật, nấm là một nguồn dinh dưỡng thay thế.

Một số khoáng chất khác trong nấm bao gồm selen, kali, đồng, sắt, phốt pho…

♠ Đồng giúp cơ thể tạo tế bào hồng cầu. Tế bào hồng cầu vận chuyển oxy đến khắp các bộ phận trong cơ thể.

♠ Kali là khoáng chất quan trọng đối với tim, cơ bắp và hệ thần kinh.

♠ Beta-glucan là một loại chất xơ được tìm thấy trong thành tế bào của nhiều loại nấm. Có một số nghiên cứu gần đây được tiến hành để xem liệu beta-glucan có khả năng giảm nguy cơ béo phì, tăng cường miễn dịch, cải thiện tình trạng kháng insulin và mức cholesterol trong máu hay không.

Nấm cũng chứa choline, một chất giúp ngủ ngon, tốt cho sự vận động cơ bắp, trí nhớ và việc học tập. Cholin hỗ trợ duy trì cấu trúc của màng tế bào, dẫn truyền xung thần kinh, hấp thụ chất béo có lợi và giảm viêm mãn tính.

nấm

Nấm và sức khỏe, lợi ích của việc ăn nấm:

Tốt cho xương

Canxi là chất quan trọng trong quá trình hình thành và củng cố độ bền chắc của xương, và nấm là nguồn cung cấp canxi lẫn vitamin D. Vitamin D là yếu tố quan trọng trong quá trình chuyển hóa canxi, nhất là đối với những người ăn chay. Ăn nấm thường xuyên, bạn sẽ được bổ sung canxi và giảm khả năng bị loãng xương, đau xương khớp và thoái hóa xương.

Tốt cho hệ tim mạch

Nấm không chứa cholesterol và chất béo, chứa ít natri nên rất tốt cho hệ tim mạch.

Các loại nấm có chứa kali, hoạt động như một thuốc giãn mạch và làm giảm huyết áp. Huyết áp cao có liên quan đến một số tình trạng nguy hiểm, đặc biệt là đau tim và đột quỵ. Kali cũng làm tăng chức năng nhận thức, bởi vì giãn mạch làm tăng lưu lượng máu và oxy đến não kích thích hoạt động thần kinh. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng mức kali tăng lên còn góp phần cải thiện trí nhớ và khả năng duy trì kiến thức.

Vitamin C trong nấm giúp làm vững thành cấu trúc thành mạch máu.

Beta-glucan trong nấm được cho là có thể cản trở sự hấp thụ cholesterol vào máu.

Eritadenine được cho là làm giảm nồng độ lipid bằng cách điều chỉnh cách thức tạo ra một số lipid nhất định trong gan.

Mevinolin, một thành phần khác được tìm thấy trong một số loại nấm, phát huy tác dụng bằng cách ức chế HMG CoA reductase, một loại enzyme tạo ra cholesterol trong cơ thể.

Ở các loại nấm khác nhau, tỉ trọng các chất làm giảm cholesterol cũng sẽ thay đổi. Nhiều nghiên cứu về tiềm năng chữa trị và ngăn ngừa bệnh tim của nấm đang được triển khai.

Nấm phòng chống ung thư

Một số giống nấm đã được chứng minh là có khả năng bảo vệ chống lại ung thư bằng cách bảo vệ các tế bào, chống lại sự phá hủy DNA, đồng thời ức chế sự hình thành và tiến triển của khối u.

Tăng cường hệ miễn dịch

Nấm chứa một lượng vitamin A, vitamin C và phức hợp vitamin B tốt làm tăng cường hệ thống miễn dịch. Ngoài ra, nấm có chứa kháng sinh tự nhiên như polysacarit và beta-glucan có thể kích thích và điều hòa hệ thống miễn dịch của cơ thể bằng cách chữa lành vết thương và vết loét.

Ergothioneine, một chất chống oxy hóa mạnh mẽ có trong nấm giúp tăng cường hệ miễn dịch. Chất này hoạt động rất hiệu quả trong việc loại bỏ các gốc tự do. Các gốc tự do là những hợp chất nguy hiểm được giải phóng trong quá trình trao đổi chất của tế bào, có khả năng trôi nổi khắp cơ thể và gây tổn hại đáng kể hoặc bệnh tật.

Hỗ trợ điều trị tiểu đường

Trong một nghiên cứu thực hiện trên chuột, dường như nấm rất hữu ích trong việc điều trị kháng insulin, khi dùng đơn lẻ hoặc khi kết hợp với các thành phần khác như mướp đắng và niacin crom.

Nấm được cho là có chứa insulin và enzyme tự nhiên giúp phân hủy đường hoặc tinh bột trong thực phẩm. Chúng cũng được cho là có chứa một số hợp chất giúp gan, tuyến tụy và một số tuyến nội tiết khác hoạt động đúng chức năng, thúc đẩy sự hình thành của insulin để điều tiết một số hoạt động chức năng của cơ thể.

Bệnh nhân tiểu đường thường bị nhiễm trùng kéo dài ở tay, chân. Các kháng sinh tự nhiên trong nấm giảm đi sự đau đớn và những mối nguy hại có khả năng đe dọa tính mạng bệnh nhân.

Chống lão hóa, tăng tuổi thọ

Trong nấm có chứa hai chất chống oxy hóa là ergothioneine và glutathione với nồng độ cao. Khi hai chất chống oxy hóa này cùng có mặt, chúng sẽ hoạt động mạnh mẽ để bảo vệ cơ thể khỏi những áp lực về mặt thể chất gây ra những biểu hiện của lão hóa (chẳng hạn như nếp nhăn trên da).

Nấm còn có khả năng bảo vệ não bộ khi ta về già. Hai chất chống oxy hóa nói trên giúp ngăn ngừa bệnh Parkinson và Alzheimer. Các nhà nghiên cứu ở bang Pennsylvania – Hoa Kỳ khuyên rằng hãy ăn nấm thường xuyên để giảm nguy cơ mắc các vấn đề về não bộ, thần kinh trong tương lai.

Ngoài ra, ăn nấm thường xuyên còn giúp chúng ta giảm được tỷ lệ suy giảm nhận thức nhẹ.

Nấm giúp kiểm soát cân nặng

Nấm chứa ít calo, ít muối, hầu như không có chất béo, giàu chất xơ, vitamin và khoáng chất nên có thể giúp mọi người giảm tích tụ mỡ thừa, no lâu, bớt đi cảm giác thèm ăn.

Nấm có khả năng kích thich sự hình thành hồng cầu

Thiếu sắt là một trong những nguyên nhân dẫn đến thiếu máu. Trong nấm có các khoáng chất như đồng và sắt, vốn rất cần thiết cho sự hình thành tế bào máu mới.

Bào ngư

Bào ngư được xem là một trong những loại hải sản cao cấp nhất cùng với hải sâm, vi cá. những món ăn chế biến từ bào ngư đều đắt đỏ và rất bổ dưỡng.

Bào ngư là một loại động vật thân mềm, có vỏ cứng, thường sinh sống ở các vùng nước lạnh ven biển trên khắp thế giới. Loại hải sản này có các chân nhỏ nhưng vô cùng dẻo dai, chúng có sức hút mạnh mẽ để bám vào bề mặt đá.

bào ngư

Thành phần dinh dưỡng: Trong 100g bào ngư chứa: chất đạm 17,05g; đường (carbonhydrat) 5,89g; chất béo 0,75g; cholesterol 84,7mg; các loại vitamin B1, B2, khoáng chất và nguyên tố vi lượng. Chất đạm của bào ngư cũng có đủ 19 loại axit amin thiết yếu cho cơ thể ở mức tương đối cao như threonin 0,73mg; isoleucin 0,75mg; valin 0,7mg; axit glutamic 2,31mg.

Từ xưa, lọa hải sản này được xem là một trong những món ăn quý hiếm, đắt đỏ và rất bổ dưỡng. Bào ngư là một trông những loại hải sản cao cấp nhất cùng với hải sâm, vi cá,

bào ngư

Công dụng của bào ngư với sức khỏe con người:

Tăng cường chức năng gan

Thành phần của bào ngư có thể hỗ trợ các chức năng trao đổi chất của gan, ngăn ngừa tổn thương gan do sử dụng rượu thường xuyên.

Bên cạnh đó, bào ngư cũng giúp tăng cường hoạt động của hệ tiêu hóa, giúp cải thiện sức khỏe một cách tổng thể để các cơ quan trong cơ thể hoạt động một cách hiệu quả nhất.

Cải thiện hệ thống miễn dịch

Axit béo omega 3 có trong bào ngư cũng mang lại nhiều lợi ích cho hệ thống miễn dịch của cơ thể. Loại axit béo này có thể tăng cường hoạt động của các tế bào bạch cầu, từ đó làm tăng phản ứng miễn dịch cho cơ thể.

Trong một số nghiên cứu, các nhà khoa học cũng chứng minh được những người thường xuyên sử dụng omega 3 thường sẽ có xu hướng sống lâu hơn so với những người không hoặc dùng ít loại axit béo này.

Giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh tim mạch

Các thành phần omega 3, axit eicosapentaenoic (EPA) hay axit docosahexaenoic (DHA) đều được biết đến với tác dụng làm giảm nguy cơ dẫn tới các bệnh lý về tim mạch.

Omega 3 không chỉ có đặc tính chống viêm, giúp hỗ trợ cơ thể tránh khỏi các triệu chứng viêm đau khớp, giảm nguy cơ phát triển ung thư mà còn giúp bảo vệ cơ thể tránh khỏi đột quỵ, đồng thời giữ cho trái tim luôn khỏe mạnh.

Chính vì thế, đây được xem là một thực phẩm rất tốt cho trái tim của bạn.

Giảm nguy cơ bị chuột rút

Chuột rút khiến bạn khó chịu, thậm chí trong một số trường hợp, hiện tượng này có thể ảnh hưởng tới tính mạng. Tuy nhiên, bạn cũng đừng quá lo lắng bởi sử dụng bào ngư thường xuyên có thể loại bỏ triệt để các vấn đề tê, mỏi, yếu cơ hoặc chuột rút. Lý do là bởi bào ngư có vai trò hỗ trợ lưu thông máu, từ đó giúp bổ sung năng lượng cho các cơ, làm giảm hiện tượng chuột rút, mệt mỏi…

Hỗ trợ quá trình giảm cân

Thành phần của bào ngư có chứa nhiều loại dầu tốt cho sức khỏe, đồng thời chúng lại có nồng độ cholesterol khá thấp. Nếu thường xuyên sử dụng bào ngư thì cơ thể của bạn sẽ được cung cấp nguồn năng lượng thiết yếu để duy trì hoạt động. Bên cạnh đó, phosporus có trong bào ngư cũng giúp tiêu hao chất béo và carbohydrate, giúp cơ thể chuyển hóa protein để cơ thể phát triển tốt mà không cần nạp thức ăn liên tục.

Bên cạnh đó, đặc tính chống oxy hóa và chống viêm của bào ngư cũng sẽ giúp cơ thể duy trì trạng thái cân bằng, ngăn ngừa sự tích tụ chất béo. Chính vì thế, bào ngư thường được xuất hiện trong các chế độ ăn kiêng hay chế độ ăn hỗ trợ các chức năng trao đổi chất khác nhau của cơ thể.

Ngăn ngừa sốt hiệu quả

Những cơn sốt kéo dài khiến cơ thể mệt mỏi, mất nước. Bên cạnh việc sử dụng thuốc hạ sốt theo chỉ định, bạn cũng có thể tham khảo cách hạ sốt bằng bào ngư nhé. Sử dụng thực phẩm này được xem là cách khá hữu hiệu giúp người bệnh cắt sốt nhanh chóng.

Hỗ trợ chức năng thận

Phosporus là một thành phần có nhiều trong bào ngư. Đây là một hoạt chất rất tốt cho sức khỏe của thận. Nó có thể hỗ trợ quá trình bài tiết, giúp loại bỏ chất thải một cách dễ dàng và nhanh chóng. Bên cạnh đó, sử dụng bào ngư cũng giúp tăng tần suất đi tiểu, từ đó hỗ trợ cân bằng nồng độ axit uric, thải muối thừa, chất béo hay nước.

Điều hòa chức năng của tuyến giáp

Lượng i-ốt trong bào ngư khá dồi dào. Đây là một khoáng chất có vai trò quan trọng đối với não bộ, đồng thời có ảnh hưởng tới các hoạt động của tuyến giáp và duy trì mức năng lượng tối thiểu cho cơ thể.

Hỗ trợ phòng ngừa ung thư

Nhiều nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng, chiết xuất bào ngư có đặc tính ngăn ngừa ung thư bằng cách tiêu diệt các tế bào khối u.

Mặc dù cơ chế chính xác của việc phòng ngừa ung thư của bào ngư chưa được xác định, thế nhưng các nghiên cứu cũng cho thấy chiết xuất nội tạng bào ngư có thể ức chế sự phát triển của khối u, đồng thời hỗ trợ chức năng của các tế bào sinh học. Ngoài ra, hoạt chất phosporus trong bào ngư cũng được xem là có tác dụng ngăn ngừa sự phát triển của ung thư vú.

Bảo vệ cột sống và xương

Trong thành phần của bào ngư có chứa nhiều canxi, glycosaminoglycans có tác dụng bảo vệ sự liên kết của các mô và thúc đẩy các khớp khỏe mạnh. Chính vì thế, sử dụng bào ngư thường xuyên, lâu dài sẽ giúp giảm thiểu tình trạng đau khớp, giảm viêm, giảm hao mòn tự nhiên do tuổi tác gây nên.

Ngoài ra, các khoáng chất có trong loại thực phẩm này cũng có tác dụng hỗ trợ cấu trúc của xương, ngăn ngừa một số bệnh liên quan tới xương khớp như chấn thương khớp, viêm khớp dạng thấp, loãng xương…

Hỗ trợ tăng cường thị lực

Một trong số những tác dụng của bào ngư đó chính là hỗ trợ tăng cường thị lực. Sử dụng loại thực phẩm này thường xuyên có thể giúp bạn duy trì đôi mắt sáng, khỏe. Bên cạnh đó, bào ngư cũng có tác dụng hỗ trợ điều trị một số chứng bệnh về mắt như mờ mắt, quáng gà, đục thủy tinh thể…

Tốt cho sức khỏe của tóc, răng và móng

I-ốt có trong bào ngư có thể hỗ trợ tóc, răng và móng khỏe hơn, ngăn ngừa sự gãy rụng của tóc.

Theo quan niệm của y học cổ truyền, thịt bào ngư có vị mặn, tính ôn, có tác dụng bổ hư, tư âm, nhuận phế thanh nhiệt…

Tổng hợp